• An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow

Đối tác

  • Đối tác
  • Đối tác
  • Liên kết web

    YOU ARE HERE Trang chủ Dược phẩm Loperamid STADA®

    Loperamid STADA®

    Giá bán (gam): Liên hệ

     


    Quy cách:  Vỉ 10 viên, hộp 5 vỉ.

    Thành phần:

    Mỗi viên nang chứa:

    Loperamid hydroclorid              2 mg

    Tá dược vừa đủ                        1 viên

    Chỉ định:

    • Loperamid được chỉ định trong việc kiểm soát và làm giảm triệu chứng tiêu chảy cấp không đặc trưng và tiêu chảy mãn do viêm ruột. Loperamid cũng được chỉ định để làm giảm thể tích chất thải sau thủ thuật mở thông hồi tràng-trực tràng.

    Chống chỉ định:

    • Bệnh nhân quá mẫn với thuốc và những người bị táo bón nên tránh.

    • Không nên dùng loperamid trong trường hợp lỵ cấp, với đặc điểm có máu trong phân và sốt cao.

    Tác dụng phụ:

    • Đau bụng hoặc chướng bụng, buồn nôn, táo bón, khô miệng, hoa mắt, mệt mỏi, và các phản ứng quá mẫn bao gồm phát ban da đã được báo cáo.

    • Loperamid có liên quan đến chứng tắc ruột do liệt, đặc biệt ở trẻ em, và đã có báo cáo về các ca tử vong. Ức chế thần kinh trung ương, đối với trẻ em hoặc người bị suy gan có thể nhạy cảm hơn, có thể thấy trong trường hợp quá liều; cũng xảy ra táo bón và bí tiểu.

    • Chứng phình to đại tràng gây độc được báo cáo sau khi dùng loperamid. Các phản ứng nghiêm trọng đã được báo cáo ở trẻ nhỏ gồm mất ý thức hoặc mê sảng. Nhiều trường hợp tắc ruột do liệt cũng xảy ra ở trẻ em, trong đó có một số trường hợp nguy hiểm.

    Lưu ý và thận trọng:

    • Mất dịch và chất điện giải thường xảy ra ở những bệnh nhân bị tiêu chảy. Trong những trường hợp này, việc bù nước và chất điện giải là rất quan trọng. Việc dùng loperamid không gây cản trở nhu cầu bù nước và chất điện giải.

    • Ở một số bệnh nhân viêm loét đại tràng cấp, và viêm ruột kết màng giả liên quan đến việc dùng các thuốc kháng sinh phổ rộng, các thuốc ức chế nhu động ruột hoặc làm chậm trễ thời gian lưu thông qua ruột đã được báo cáo là gây phình to đại tràng nhiễm độc.

    • Nên ngưng dùng ngay loperamid nếu xảy ra căng chướng bụng, táo bón hoặc tắc ruột.

    • Nên dùng loperamid đặc biệt thận trọng ở trẻ em do có sự thay đổi đáp ứng nhiều hơn ở nhóm tuổi này. Sự mất nước, đặc biệt ở trẻ nhỏ, có thể ảnh hưởng hơn nữa sự thay đổi đáp ứng đối với loperamid.

    • Trong tiêu chảy cấp, nếu lâm sàng không cải thiện trong 48 giờ, nên ngưng dùng loperamid.

    • Những bệnh nhân suy chức năng gan nên được theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu gây độc thần kinh trung ương do biến đổi sinh học lần đầu cao.

    • Người bệnh nên tham khảo ý kiến của bác sĩ nếu tiêu chảy không cải thiện sau khi dùng liều gấp đôi của ngày hoặc nếu người bệnh thấy có máu trong phân hoặc sốt.

    Phụ nữ có thai và cho con bú:

    Phụ nữ có thai:

    • Liều cao gây hại cho sự sống của người mẹ và trẻ bú mẹ. Các nghiên cứu chưa đưa ra được bằng chứng về tính gây quái thai. Tuy nhiên, chưa có các nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt ở phụ nữ có thai. Chỉ nên sử dụng thuốc này trong thời kỳ mang thai nếu thật sự cần thiết.

    Phụ nữ cho con bú:

    • Chưa biết thuốc này có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Do nhiều thuốc được tiết vào sữa mẹ, nên thận trọng dùng loperamid ở phụ nữ cho con bú.

    Liều lượng và cách dùng:

    Cách dùng:

    • Loperamid STADA được dùng bằng đường uống. Người bệnh cần được bù nước và chất điện giải thích hợp.

    Liều dùng:

    • Tiêu chảy cấp:

    Người lớn: Liều khuyến cáo khởi đầu là 4 mg tiếp theo 2 mg sau mỗi lần đi tiêu lỏng. Liều hàng ngày không được quá 16 mg. Tiến triển lâm sàng thường được theo dõi trong vòng 48 giờ.

    Trẻ em: Liều khuyến cáo ngày đầu tiên

    Tuổi (Cân nặng)                        Liều lượng (24 giờ đầu)

    2 – < 6 tuổi (13–20 kg)            1 mg x 3 lần/ngày

    6 – 8 tuổi (20–30 kg)                2 mg x 2 lần/ngày

    8 – 12 tuổi (> 30 kg)                 2 mg x 3 lần/ngày

    Liều khuyến cáo hàng ngày tiếp theo

    1 mg/10 kg, chỉ dùng sau khi đi tiêu lỏng. Tổng liều hàng ngày không nên vượt quá liều khuyến cáo cho ngày đầu tiên.

    • Tiêu chảy mãn:

    Người lớn: Liều khuyến cáo khởi đầu là 4 mg tiếp theo 2 mg sau mỗi lần đi tiêu lỏng cho đến khi kiểm soát được tiêu chảy, sau đó nên giảm liều loperamid tùy nhu cầu của mỗi cá nhân. Khi đã xác định được liều tối ưu hàng ngày, có thể dùng liều này một lần hoặc chia nhiều lần.

    Liều duy trì hàng ngày trung bình trong các nghiên cứu lâm sàng là 4-8 mg. Hiếm khi vượt quá liều 16 mg. Hầu như không kiểm soát được các triệu chứng ở liều cao hơn nếu lâm sàng không cải thiện sau khi điều trị với liều 16 mg/ngày trong ít nhất 10 ngày. Có thể tiếp tục dùng loperamid nếu tiêu chảy không được kiểm soát thỏa đáng bằng chế độ ăn uống hoặc điều trị đặc hiệu.

    Trẻ em: Liều chưa được xác định.

    Hạn sử dụng:

    60 tháng kể từ ngày sản xuất.


    Sản phẩm cùng nhóm

    Giỏ hàng

    Giỏ của bạn chưa có hàng.

    đăng nhập

    tìm kiếm

    Tin tức

    Hình ảnh

    Tư vấn

    028.3863 2083
              

    Thống kê

    Đã có 460658 lượt truy cập