• An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow

Đối tác

  • Đối tác
  • Đối tác
  • Liên kết web

    YOU ARE HERE Trang chủ Dược phẩm Lorastad Sp.

    Lorastad Sp.

    Giá bán (gam): Liên hệ

     


    Đóng gói:

    Chai 60 ml. Hộp 1 chai.

    Chai 100 ml. Hộp 1 chai.

    Thành phần: Mỗi 1 ml siro chứa:

    Loratadin                     1 mg

    Tá dược vừa đủ            1 ml

    Chỉ định:

    • Giảm các triệu chứng đi kèm với viêm mũi dị ứng theo mùa như hắt hơi, chảy nước mũi, kích ứng như ngứa mắt và nóng mắt.

    • Kiểm soát các triệu chứng và dấu hiệu của chứng mề đay tự phát mãn tính và các rối loạn dị ứng da khác.

    Liều lượng và cách dùng:

    • Lorastad được dùng bằng đường uống.

    • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 10 ml x 1 lần/ ngày.

    • Trẻ em từ 2 - 5 tuổi: 5 ml/ ngày.

    • Trẻ em từ 6 - 12 tuổi: 10 ml/ ngày.

    Chống chỉ định:

    • Bệnh nhân quá mẫn hay dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.

    • Trẻ em dưới 2 tuổi.

    Thận trọng:

    • Nên dùng liều khởi đầu thấp trên bệnh nhân suy gan nặng do độ thanh thải của loratadin có thể bị giảm. Liều khởi đầu khuyến cáo là 5 mg (5 ml) x 1 lần/ ngày hoặc 10 mg (10 ml) cách ngày.

    Tác dụng phụ:

    • Loratadin không có tác dụng an thần ở liều khuyến cáo 10 ml mỗi ngày.

    • Các tác dụng ngoại ý phổ biến bao gồm mệt mỏi, nhức đầu, buồn ngủ, khô miệng, rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, viêm dạ dày, cũng như các triệu chứng dị ứng như phát ban.

    Phụ nữ có thai và cho con bú:

    • An toàn sử dụng các chế phẩm loratadin trong khi mang thai chưa được xác định, do đó, chỉ dùng thuốc nếu lợi ích điều trị cao hơn nguy cơ xảy ra cho bào thai.

    • Do loratadin được bài tiết qua sữa mẹ và bởi vì nguy hại của thuốc kháng histamin gia tăng trên trẻ em, đặc biệt trẻ sơ sinh và trẻ sinh non, nên quyết định ngưng cho con bú hoặc ngưng dùng thuốc.

    Quá liều:

    Triệu chứng:

    • Người lớn: buồn ngủ, nhịp tim nhanh, và nhức đầu (chẳng hạn như liều 40-180 mg loratadin).

    • Trẻ em: biểu hiện ngoại tháp và hồi hộp (dùng quá 10 mg).

    Điều trị:

    • Điều trị ngộ độc loratadin thông thường bao gồm điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ, được tiến hành ngay và duy trì khi cần thiết.

    • Trường hợp ngộ độc cấp loratadin, nên làm rỗng dạ dày ngay bằng cách dùng siro ipeca gây nôn. Uống than hoạt sau khi gây nôn có thể có hiệu quả ngăn chặn sự hấp thu của loratadin. Nếu gây nôn không có hiệu quả hoặc bị chống chỉ định (như với bệnh nhân hôn mê, đang co giật), có thể tiến hành súc rửa dạ dày bằng dung dịch NaCl 0,9% nếu có ống đặt khí quản để ngăn ngừa việc hít vào phổi các chất trong dạ dày. Nước muối có tác dụng pha loãng nhanh chóng các chất chứa trong ruột.

    Hạn dùng:

    24 tháng kể từ ngày sản xuất.


    Sản phẩm cùng nhóm

    Giỏ hàng

    Giỏ của bạn chưa có hàng.

    đăng nhập

    tìm kiếm

    Tin tức

    Hình ảnh

    Tư vấn

    028.3863 2083
              

    Thống kê

    Đã có 455882 lượt truy cập