• An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow

Đối tác

  • Đối tác
  • Đối tác
  • Liên kết web

    YOU ARE HERE Trang chủ Dược phẩm Acyclovir STADA® 200mg/400mg/800mg
    Acetylcystein STADA® 200 mgAcyclovir STADA® 2g

    Acyclovir STADA® 200mg/400mg/800mg

    Giá bán (gam): Liên hệ

     


    Quy cách:

    Acyclovir STADA® 200 mg:

    Vỉ 5 viên. Hộp 5 vỉ.

    Vỉ 5 viên. Hộp 10 vỉ.

    Acyclovir STADA® 400 mg & Acyclovir STADA® 800 mg:

    Vỉ 5 viên. Hộp 7 vỉ.

    Vỉ 5 viên. Hộp 10 vỉ.

    Thành phần:

    - Mỗi viên nén Acyclovir STADA® 200 mg chứa:

    Acyclovir          200 mg

    - Mỗi viên nén Acyclovir STADA® 400 mg chứa:

    Acyclovir          400 mg

    - Mỗi viên nén Acyclovir STADA® 800 mg chứa:

    Acyclovir          800 mg

    Chỉ định:

    • Điều trị nhiễm herpes simplex trên da và màng nhầy bao gồm nhiễm herpes sinh dục khởi phát và tái phát.

    • Ngăn ngừa tái phát herpes simplex ở bệnh nhân có khả năng miễn dịch bình thường.

    • Phòng ngừa nhiễm herpes simplex ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch.

    • Điều trị bệnh thủy đậu (varicella).

    • Nhiễm herpes zoster (shingles).

    Chống chỉ định:

    • Acyclovir chống chỉ định với những bệnh nhân mẫn cảm với acyclovir và valacyclovir.

    Thận trọng:

    • Acyclovir được đào thải qua thận, do đó liều phải điều chỉnh ở bệnh nhân suy thận. Bệnh nhân lớn tuổi thường suy giảm chức năng thận và do đó cần điều chỉnh liều cho nhóm bệnh nhân này. Cả bệnh nhân lớn tuổi và bệnh nhân suy thận đều tăng nguy cơ tác dụng phụ gây độc thần kinh và nên theo dõi cẩn thận các biểu hiện của tác dụng phụ. Các phản ứng này nhìn chung đều phục hồi khi ngưng điều trị.

    Phụ nữ có thai và con bú:

    • Không có những nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát trên phụ nữ có thai. Acyclovir nên được dùng cho phụ nữ mang thai khi lợi ích điều trị lớn hơn so với nguy cơ cho thai nhi.

    • Acyclovir nên dùng thận trọng cho phụ nữ cho con bú và chỉ dùng khi được chỉ định.

    Ảnh hưởng của thuốc trên khả năng lái xe và vận hành  máy móc:

    • Chưa có nghiên cứu tác động của acyclovir tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.

    Tác dụng không mong muốn:

    • Suy thận có thể liên quan tới việc sử dụng acyclovir ở một số bệnh nhân; tác dụng này thường đảo ngược và được báo cáo là do đáp ứng với quá trình hydrat hóa và/hoặc giảm liều hay ngưng thuốc, nhưng có thể tiến triển đến suy thận cấp.

    • Tác dụng phụ thường xảy ra sau khi dùng đường toàn thân bao gồm tăng bilirubin trong huyết thanh và men gan, thay đổi huyết học, ban da (bao gồm đa hồng cầu, hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử da do độc), sốt, đau đầu, choáng váng và ảnh hưởng đến tiêu hóa như buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Quá mẫn đã được báo cáo. Viêm gan và vàng da hiếm khi được báo cáo.

    Quá liều:

    Triệu chứng:

    • Acyclovir được hấp thu một phần qua tiêu hóa. Những bệnh nhân dùng quá liều tới 20 gam acyclovir trong trường hợp đơn liều, thường không có độc tính. Đôi khi, quá liều lặp lại nhiều ngày có liên quan tới tác dụng trên đường tiêu hóa (như buồn nôn và nôn) và ảnh hưởng trên thần kinh (đau đầu và rối loạn chức năng).

    Điều trị:

    • Bệnh nhân cần được theo dõi sát các dấu hiệu ngộ độc. Thẩm phân máu loại bỏ đáng kể acyclovir từ máu và do đó có thể điều trị các triệu chứng quá liều.

    Liều dùng - Cách dùng: 

    Acyclovir STADA®  được dùng bằng đường uống

    • Điều trị herpes simplex khởi phát, bao gồm herpes sinh dục: 200 mg x 5 lần/ngày (thường mỗi 4 giờ khi thức giấc) trong khoảng 5 đến 10 ngày.

    • Những bệnh nhân suy giảm miễn dịch trầm trọng hay những bệnh nhân kém hấp thu: 400 mg x 5 lần/ ngày trong khoảng 5 ngày.

    • Ngăn chặn tái phát herpes simplex ở bệnh nhân có khả năng miễn dịch bình thường: 800 mg chia làm 2 đến 4 lần/ngày. Có thể thử giảm liều từ 400 đến 600 mg/ngày. Liều cao hơn 1 gam/ngày có thể được dùng. Quá trình trị liệu nên ngưng mỗi 6 đến 12 tháng để đánh giá lại.

    • Phòng bệnh herpes simplex ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch: 200 đến 400 mg x 4 lần/ngày.

    • Điều trị ngăn ngừa bệnh mãn tính: không phù hợp cho nhiễm herpes simplex nhẹ hay tái phát không thường xuyên. Trong các trường hợp này, điều trị từng giai đoạn tái phát hiệu quả hơn; sử dụng liều 200 mg x 5 lần/ngày trong 5 ngày, tốt nhất là trong giai đoạn bắt đầu xuất hiện triệu chứng.

    Bệnh thủy đậu: 800 mg x 4 hoặc 5 lần/ngày trong khoảng 5 đến 7 ngày.

    • Herpes zoster: 800 mg x 5 lần/ngày có thể trong khoảng 7 đến 10 ngày.

    Liều cho trẻ em:

    • Điều trị nhiễm herpes simplex và phòng ngừa nhiễm herpes simplex ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch:

    • Trẻ > 2 tuổi: như liều người lớn.

    • Trẻ dưới 2 tuổi: nửa liều của người lớn.

    Điều trị bệnh thủy đậu:

    • Trẻ trên 2 tuổi: 20 mg/kg, tối đa 800 mg x 4 lần/ngày trong 5 ngày.

    • Trẻ > 6 tuổi: 800 mg x 4 lần/ngày.

    • Trẻ từ 2 - 5 tuổi: 400 mg x 4 lần/ngày.

    • Trẻ dưới 2 tuổi: 200 mg x 4 lần/ngày.

    Liều dùng cho người suy thận: nên giảm liều của acyclovir ở bệnh nhân suy thận tùy theo độ thanh thải creatinin (CC).

    • CC < 10 ml/phút:

    • Nhiễm herpes simplex: 200 mg mỗi 12 giờ.

    • Nhiễm varicella-zoster: 800 mg mỗi 12 giờ.

    • CC khoảng 10 và 25 ml/phút:

    • Nhiễm varicella-zoster: 800 mg x 3 lần/ngày mỗi 8 giờ.

    Hạn dùng:

    48 tháng kể từ ngày sản xuất.


    Sản phẩm cùng nhóm

    Giỏ hàng

    Giỏ của bạn chưa có hàng.

    đăng nhập

    tìm kiếm

    Tin tức

    Hình ảnh

    Tư vấn

    028.3863 2083
              

    Thống kê

    Đã có 455880 lượt truy cập