• An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow

Đối tác

  • Đối tác
  • Đối tác
  • Liên kết web

    YOU ARE HERE Trang chủ Dược phẩm Pamidstad 2,5

    Pamidstad 2,5

    Giá bán (gam): Liên hệ

     


    Qui cách:

    Vỉ 30 viên. Hộp 1 vỉ.

    Vỉ 30 viên. Hộp 2 vỉ.

    Thành phần:

    Mỗi viên nén bao phim chứa:

    Indapamid hemihydrat                2,5 mg

    Tá dược vừa đủ                           1 viên

    Chỉ định:

    • Điều trị tăng huyết áp, dùng một mình hoặc phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác.

    • Điều trị phù và giữ muối do suy tim hoặc nguyên nhân khác. Trong suy tim trái nặng, cấp tính, trước tiên phải dùng các thuốc lợi tiểu mạnh hơn như bumetamid hoặc furosemid.

    Chống chỉ định:

    • Dị ứng với indapamid hay các dẫn xuất sulfonamid hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào.

    • Người vô niệu.

    Thận trọng:

    • Nên dùng indapamid thận trọng ở người mắc bệnh thận nặng, vì thể tích huyết tương giảm kèm theo giảm tốc độ lọc cầu thận có thể thúc đẩy tăng nitrogen huyết. Nếu tổn thương thận tiến triển nên ngưng điều trị indapamid.

    • Nên dùng indapamid thận trọng ở bệnh nhân suy chức năng gan hoặc bị bệnh gan đang tiến triển, đặc biệt khi xuất hiện kali huyết thanh giảm, vì mất cân bằng nước và điện giải do thuốc có thể thúc đẩy hôn mê gan.

    • Trong thời gian điều trị bằng indapamid, phải xác định nồng độ glucose huyết định kỳ, đặc biệt ở bệnh nhân đã bị hoặc nghi ngờ đái tháo đường.

    • Giống như các thuốc lợi tiểu thiazid, nên dùng indapamid thận trọng ở bệnh nhân cường cận giáp trạng hoặc các rối loạn tuyến giáp. Mặc dù indapamid không cho thấy là gây những thay đổi quan trọng về mặt lâm sàng trong sự bài tiết calci hoặc phosphat hay nồng độ iod gắn kết với protein trong huyết thanh, nhưng những thay đổi này đã được thấy ở các thuốc lợi tiểu thiazid và nên xem xét khả năng có thể xảy ra đối với indapamid. Nếu trong quá trình điều trị với indapamid xuất hiện tăng calci huyết và giảm phosphat huyết nên ngưng dùng thuốc trước khi tiến hành thử chức năng cận giáp trạng. Vì các thuốc lợi tiểu thiazid có thể làm trầm trọng thêm bệnh lupus ban đỏ toàn thân, nên xem xét khả năng có thể xa tác dụng phụ này đối với indapamid. Đối với người bệnh phẫu thuật cắt bỏ thần kinh giao cảm cũng nên dùng indapamid thận trọng vì tác dụng hạ huyết áp của thuốc có thể tăng lên ở những người bệnh này.

    Tương tác thuốc:

    • Dùng đồng thời indapamid với các thuốc lợi tiểu khác có thể gây hạ kali huyết và tăng uric huyết.

    • Giống như các thuốc lợi tiểu thiazid, indapamid có thể làm giảm độ thanh thải của thận đối với lithi. Việc giảm độ thanh thải của thận đối với lithi do thuốc lợi tiểu có thể dẫn đến tăng nồng độ lithi trong huyết thanh và ngộ độc lithi.

    • Liệu pháp indapamid có thể làm giảm đáp ứng của động mạch đối với chất gây co mạch (như norepinephrin); tuy nhiên, tầm quan trọng về lâm sàng của tương tác này chưa được xác định và mức giảm này không đủ để ngăn cản tác dụng điều trị của các thuốc gây co mạch.

    Phụ nữ có thai và cho con bú:

    Phụ nữ có thai:

    • Theo nguyên tắc chung, nên tránh dùng thuốc lợi tiểu ở phụ nữ có thai và không bao giờ được dùng để điều trị phù sinh lý trong thai kỳ. Thuốc lợi tiểu có thể gây chứng thiếu máu cục bộ ở bào thai - nhau thai, với nguy cơ làm suy giảm sự phát triển bào thai.

    Phụ nữ cho con bú:

    • Chưa biết indapamid có được phân phối vào sữa mẹ hay không. Nếu cần thiết phải dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú thì phải ngưng cho con bú.

    Ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

    • Indapamid có ảnh hưởng từ nhẹ đến vừa lên khả năng lái xe và sử dụng máy móc. Indapamid không ảnh hưởng đến sự chú ý. Tuy nhiên, trong một số trường hợp riêng biệt, tác dụng hạ huyết áp có thể tác động lên khả năng lái xe và vận hành máy móc của bệnh nhân, đặc biệt khi bắt đầu điều trị hoặc khi dùng thêm thuốc chống tăng huyết áp khác.

    Tác dụng phụ:

    Sự tăng bài niệu do indapamid có thể dẫn đến các rối loạn nước và chất điện giải. Một trong những tác dụng phụ thường gặp nhất của indapamid là hạ kali huyết. Ở phần lớn bệnh nhân, hạ kali huyết không nặng hoặc tiến triển nhưng chỉ gây triệu chứng ở 3-7% bệnh nhân dùng thuốc. Đôi khi có thể xảy ra hạ natri huyết nhẹ hoặc nặng thêm trong quá trình điều trị với indapamid. Những trường hợp hạ natri huyết này thường phát triển âm ỉ trong điều trị dài ngày, không biểu hiện triệu chứng và ở mức độ nhẹ. Tuy nhiên, cũng có thể xảy ra hạ natri huyết nặng (nồng độ natri trong huyết thanh dưới 120 mEq/l) nhưng hiếm. Dưới 5% bệnh nhân dùng indapamid có biểu hiện tăng nồng độ creatinin huyết thanh nhưng không quan trọng về mặt lâm sàng. Tăng acid uric huyết ở một số bệnh nhân dùng indapamid. Tăng acid uric huyết do điều trị với thuốc lợi tiểu thường không có triệu chứng và hiếm khi dẫn đến bệnh gút lâm sàng trừ trường hợp bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh gút, gia đình có thiên hướng mắc bệnh gút hoặc suy thận mãn. Tăng glucose huyết và glucose niệu đã được báo cáo ở dưới 5% bệnh nhân dùng indapamid. Thuốc có liên quan đến việc giảm dung nạp glucose ở một vài bệnh nhân.

    Ngoài các rối loạn về điện giải và chuyển hóa, các tác dụng phụ do indapamid ít xảy ra.

    • Chung: mệt mỏi, yếu cơ.

    • Chuyển hóa: rối loạn nước và chất điện giải.

    • Thần kinh trung ương: đau đầu, hoa mắt, chóng mặt.

    • Tiêu hóa: chán ăn, buồn nôn, nôn.

    • Tim mạch: hạ huyết áp thế đứng, đánh trống ngực.

    • Da: phát ban, mày đay, mẩn ngứa.

    • Máu: giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt.

    • Mắt: thị lực mờ

    • Cơ vân: chuột rút.

    Quá liều:

    • Triệu chứng quá liều bao gồm buồn nôn, nôn, yếu cơ, rối loạn tiêu hóa và rối loạn cân bằng chất điện giải. Trong trường hợp cấp bách nặng, có thể thấy hạ huyết áp và ức chế hô hấp. Nếu điều này xảy ra, nên bắt đầu điều trị hỗ trợ hô hấp và tuần hoàn tim. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Thụt rửa dạ dày bằng gây nôn và rửa dạ dày sau khi đã đánh giá cẩn thận cân bằng chất điện giải và nước.

    Liều lượng và cách dùng:

    Pamidstad 2,5 được dùng bằng đường uống.

    Tăng huyết áp

    • Liều khởi đầu là một viên 2,5 mg indapamid hemihydrat mỗi ngày, uống vào buổi sáng. Tác dụng của indapamid phát triển dần, huyết áp có thể tiếp tục giảm và chỉ đạt hiệu quả tối đa sau nhiều tháng điều trị. Không cần thiết dùng liều lớn hơn 2,5 mg indapamid vì tác động chống tăng huyết áp không tăng thêm mà tác dụng lợi tiểu lại lộ rõ. Nếu dùng một viên indapamid mỗi ngày mà không hạ huyết áp thỏa đáng, có thể phối hợp thêm thuốc chống tăng huyết áp khác.

    Phù

    • Liều khởi đầu thường dùng cho người lớn là 2,5 mg indapamid mỗi ngày, dùng một liều mỗi ngày vào buổi sáng. Nếu không đáp ứng đầy đủ sau 1 tuần, có thể tăng liều đến 5 mg/lần/ngày.

    • Tính an toàn và hiệu quả của indapamid ở trẻ em chưa được xác định.

    Hạn dùng:

    24 tháng kể từ ngày sản xuất.


    Sản phẩm cùng nhóm

    Giỏ hàng

    Giỏ của bạn chưa có hàng.

    đăng nhập

    tìm kiếm

    Tin tức

    Hình ảnh

    Tư vấn

    028.3863 2083
              

    Thống kê

    Đã có 448346 lượt truy cập