• An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow

Đối tác

  • Đối tác
  • Đối tác
  • Liên kết web

    YOU ARE HERE Trang chủ Dược phẩm Lercastad 10

    Lercastad 10

    Giá bán (gam): Liên hệ

     


    Quy cách:
    Vỉ 10 viên. Hộp 3 vỉ.

    Vỉ 10 viên. Hộp 6 vỉ.

    Thành phần:

    Mỗi viên nén bao phim Lercastad 10 chứa:

    - Lercanidipin hydroclorid                      10 mg

    - Tá dược vừa đủ                                   1 viên

    Chỉ định

    - Điều trị tăng huyết áp nguyên phát từ nhẹ đến trung bình.

    Chống chỉ định

    - Quá mẫn với lercanidipin, nhóm dihydropyridin hay bất kỳ thành phần nào trong công thức.

    - Phụ nữ có thai và cho con bú.

    - Phụ nữ có khả năng mang thai trừ khi sử dụng phương pháp tránh thai hiệu quả.

    - Tắc nghẽn đường ra tâm thất trái.

    - Suy tim sung huyết chưa được điều trị.

    - Đau thắt ngực không ổn định.

    - Trong vòng 1 tháng sau nhồi máu cơ tim.

    - Dùng đồng thời với các thuốc ức chế mạnh CYP3A4, cyclosporin, nước bưởi.

    - Bệnh nhân suy gan hay suy thận trầm trọng (hệ số GFR < 30 ml/ phút).

    - Bệnh nhân dưới 18 tuổi.

    Cảnh báo và thận trọng

    Nên theo dõi cẩn thận khi lercanidipin được chỉ định cho bệnh nhân có hội chứng nút xoang bệnh lý (trường hợp không sử dụng máy tạo nhịp tim), bệnh nhân rối loạn chức năng tâm thất trái. Tăng nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân thiếu máu cục bộ khi sử dụng dihydropyridin tác động ngắn, nên lercanidipin tác động kéo dài được đề nghị cho đối tượng này.

    Tác dụng phụ

    - Ít gặp: Đau đầu, chóng mặt, phù nề ngoại biên, tim đập nhanh, hồi hộp, đỏ bừng.

    - Hiếm gặp: Ngủ gật, đau thắt ngực, buồn nôn, khó tiêu, tiêu chảy, đau bụng, nôn, phát ban, đau cơ, suy nhược, mệt mỏi.

    - Rất hiếm gặp: Phì đại nướu, tăng thuận nghịch nồng độ các transaminase huyết thanh, hạ huyết áp, đi tiểu nhiều, đau ngực, tăng nhạy cảm, ngất.

    Một số dihydropyridin hiếm khi gây đau vùng ngực phía trước tim hay đau thắt ngực. Bệnh nhân đau thắt ngực có sẵn hiếm khi tăng tần suất, thời gian và tính trầm trọng của cơn đau. Một vài trường hợp bị nhồi máu cơ tim.

    Liều lượng và cách dùng

    Cách dùng

    Lercastad được uống trước bữa ăn ít nhất 15 phút.

    Liều lượng

    Liều chỉ định là 10 mg 1 lần/ngày, nếu cần tăng liều lên 20 mg 1 lần/ngày sau ít nhất 2 tuần.

    Điều trị cho người lớn tuổi: Cần theo dõi cẩn thận khi bắt đầu điều trị.

    Điều trị cho bệnh nhân rối loạn chức năng thận hoặc gan: Cần theo dõi cẩn thận khi bắt đầu điều trị đối với bệnh nhân rối loạn chức năng gan và thận nhẹ đến trung bình. Liều chỉ định thông thường có thể được dung nạp bởi nhóm đối tượng này, nên phải thận trọng khi điều chỉnh tăng liều lên 20 mg mỗi ngày. Tác động hạ huyết áp ở bệnh nhân suy gan tăng do đó cần xem xét việc điều chỉnh liều dùng.

    Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.


    Sản phẩm cùng nhóm

    Giỏ hàng

    Giỏ của bạn chưa có hàng.

    đăng nhập

    tìm kiếm

    Tin tức

    Hình ảnh

    Tư vấn

    028.3863 2083
              

    Thống kê

    Đã có 448347 lượt truy cập