• An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow

Đối tác

  • Đối tác
  • Đối tác
  • Liên kết web

    YOU ARE HERE Trang chủ Dược phẩm Pranstad 1

    Pranstad 1

    Giá bán (gam): Liên hệ

     

    Quy cách:

    Vỉ 10 viên.Hộp 3 vỉ.

    Vỉ 10 viên.Hộp 6 vỉ.

    Thành phần:

    Mỗi viên nén chứa:

    Repaglinid........................................... 1,0 mg

    Tá dược vừa đủ ................................... 1 viên

    Chỉ định:

    Pranstad 1 được dùng đơn điều trị hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng và tập thể dục trong điều trị đái tháo đường týp 2 (không phụ thuộc insulin) khi mức glucose huyết không kiểm soát được bằng chế độ ăn kiêng và tập thể dục đơn thuần.

    Pranstad 1 có thể phối hợp với meformin khi glucose huyết không được kiểm soát thỏa đáng bằng chế độ ăn kiêng, tập thể dục và đơn điều trị với metformin, sulfonylure, repaglinid hay thiazolidinedion.

    Liều lượng và cách dùng:

    Pranstad 1 được dùng bằng đường uống, trước mỗi bữa ăn trong vòng 15 phút, tuy nhiên có thể dao động từ trước bữa ăn 30 phút đến ngay trước bữa ăn.

    Liều khởi đầu

    • Đối với bệnh nhân chưa từng điều trị trước đây hoặc có HbA1C< 8%: Nên khởi đầu với liều 0,5 mg trước bữa ăn.
    • Đối với bệnh nhân đã từng điều trị với các thuốc hạ đường huyết và có HbA1C≥ 8%: Liều khởi đầu là 1-2 mg/ lần trước bữa ăn.

    Điều chỉnh liều

    • Điều chỉnh liều nên xác định bằng đáp ứng glucose huyết, thường là glucose huyết khi đói.
    • Liều trước bữa ăn nên được tăng gấp đôi đến 4 mg cho đến khi mức glucose huyết đạt yêu cầu. Đánh giá đáp ứng sau mỗi lần điều chỉnh liều ít nhất một tuần.
    • Thang liều đề nghị từ 0,5 mg đến 4 mg. Pranstad có thể dùng trước bữa ăn 2, 3, hoặc 4 lần/ ngày tùy thuộc vào kiểu bữa ăn của bệnh nhân. Liều tối đa trong ngày là 16 mg.

    Bệnh nhân đang dùng thuốc đái tháo đường khác

    Bệnh nhân có thể chuyển trực tiếp từ các thuốc đái tháo đường dạng uống khác sang repaglinid. Liều tối đa bắt đầu chuyển sang dùng repaglinid là 1 mg trước bữa ăn.

    Phối hợp với metformin

    Cần điều chỉnh liều của mỗi thuốc để kiểm soát được glucose huyết, mỗi thuốc nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả.

    Nhóm bệnh nhân đặc biệt

    • Bệnh nhân bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinin từ 20-40 ml/ phút) nên bắt đầu điều trị repaglinid với liều 0,5 mg, sau đó cần điều chỉnh liều cẩn thận.
    • Chưa có nghiên cứu lâm sàng ở trẻ em và thanh thiếu niên 75 tuổi. Vì vậy không khuyên dùng cho nhóm bệnh nhân này.

    Chống chỉ định:

    • Bệnh nhân quá mẫn với thuốc.
    • Bệnh nhân đái tháo đường tuýp 1.
    • Bệnh nhân đái tháo đường bị biến chứng nhiễm toan chuyển hóa cấp tính hoặc mãn tính, kể cả nhiễm acid-ceton do đái tháo đường, có hoặc không có hôn mê; trường hợp này phải dùng insulin.

    Phụ nữ có thai và cho con bú:

    Phụ nữ có thai

    • Chưa có nghiên cứu về độ an toàn của repaglinid trên phụ nữ mang thai, nên chỉ dùng repaglinid cho phụ nữ mang thai khi thật sự cần thiết.
    • Nồng độ glucose huyết bất thường trong thời kỳ mang thai có liên quan đến sự tăng tỉ lệ dị tật bẩm sinh, insulin được khuyên dùng thay thế cho repaglinid trong thời kỳ mang thai để duy trì kiểm soát glucose huyết tối ưu.

    Phụ nữ cho con bú

    Do khả năng repaglinid gây hạ glucose huyết và biến đổi xương có thể xảy ra ở trẻ đang bú sữa mẹ, nên ngưng dùng thuốc hoặc ngưng cho con bú, cân nhắc tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ. Nếu ngưng dùng repaglinid và chế độ ăn kiêng không đủ để kiểm soát glucose huyết thì dùng insulin thay thế.

    Ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

    Bệnh nhân cần thận trọng tránh để hạ glucose huyết trong khi đang lái xe. Điều này đặc biệt quan trọng ở những người khó nhận biết những dấu hiệu của hạ glucose huyết hay thường xuyên bị hạ glucose huyết. Việc lái xe nên được cân nhắc trong những trường hợp này.

    Tác dụng phụ:

    Thường gặp

    • Chuyển hóa: Hạ glucose huyết.
    • Hô hấp: Nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm xoang, viêm mũi, viêm phế quản.
    • Tiêu hóa: Buồn nôn, tiêu chảy.
    • Cơ xương: Đau khớp, đau lưng.
    • Thần kinh: Đau đầu.

    Ít gặp

    • Tiêu hóa: Táo bón, nôn, khó tiêu.
    • Khác: Dị cảm, đau ngực, nhiễm trùng đường tiết niệu, dị ứng.

    Hạn dùng:

    36 tháng kể từ ngày sản xuất.

     


    Sản phẩm cùng nhóm

    Giỏ hàng

    Giỏ của bạn chưa có hàng.

    đăng nhập

    tìm kiếm

    Tin tức

    Hình ảnh

    Tư vấn

    028.3863 2083
              

    Thống kê

    Đã có 455880 lượt truy cập