• An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow

Đối tác

  • Đối tác
  • Đối tác
  • Liên kết web

    YOU ARE HERE Trang chủ Dược phẩm Albendazol STADA® 200 mg
    Acyclovir STADA® creamAlbendazol STADA® 400 mg

    Albendazol STADA® 200 mg

    Giá bán (gam): Liên hệ

     

    Quy cách:

    Vỉ 2 viên. Hộp 1 vỉ.

    Vỉ 2 viên. Hộp 5 vỉ.

    Vỉ 2 viên. Hộp 10 vỉ.

    Thành phần:

    Mỗi viên nén bao phim chứa Albendazol 200 mg

    Chỉ định:

    • Bệnh ấu trùng sán lợn (Taenia solium) ở hệ thần kinh (trong hoặc ngoài nhu mô thần kinh).
    • Bệnh nang sán chó (Echinococcus granulosus) ở gan, phổi và màng bụng trước khi phẫu thuật hoặc khi không thể phẫu thuật được.
    • Nhiễm một hoặc nhiều loại ký sinh trùng đường ruột như giun đũa (Ascaris lumbricoides), giun móc (Ancylostoma duodenal và Necator americanus), giun tóc (Trichuris trichiura), giun lươn (Strongyloides stercoralis), giun kim (Enterobius vermicularis) và giun chỉ (Mansonella perstants, Wuchereria bancrofti, Loa loa).
    • Ấu trùng di trú ở da hoặc di trú nội tạng do Toxocara canis hoặc T. cati.
    • Bệnh do Giardia gây ra.
    • Bệnh sán lá gan (Clonorchis sinensis).

    Liều lượng và cách dùng:

    Cách dùng

    Viên có thể nhai, nuốt hoặc nghiền và trộn với thức ăn. Không cần phải nhịn đói hoặc tẩy.

    Liều lượng

    Bệnh ấu trùng sán lợn Cysticercus cellulosae ở mô thần kinh

    • Người lớn và trẻ em trên 6 tuổi, cân nặng ≥ 60 kg: 400 mg/lần x 2 lần/ngày uống cùng với thức ăn trong 8 - 30 ngày.
    • Đối với người cân nặng ≤ 60 kg: 15 mg/kg/ngày (không quá 800 mg/ngày), chia 2 lần, uống cùng thức ăn, trong 8 - 30 ngày. Có thể nhắc lại nếu cần thiết.
    • Chưa có liều cho trẻ dưới 6 tuổi.

    Bệnh nang sán chó Echinococcus granulosus (điều trị xen kẽ với phẫu thuật)

    • Liều dùng như trên, nhưng một đợt điều trị kéo dài 28 ngày, nhắc lại sau 14 ngày nghỉ thuốc. Cứ thế điều trị 3 đợt liên tiếp.

    Giun đũa, giun móc hoặc giun tóc, giun kim

    • Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi: 400 mg uống 1 liều duy nhất trong 1 ngày. Có thể nhắc lại sau 3 tuần.
    • Trẻ em cho tới 2 tuổi: 200 mg 1 liều duy nhất uống trong 1 ngày. Có thể nhắc lại sau 3 tuần.

    Giun lươn (Strongyloides)

    • Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi: 400 mg/lần/ngày, uống trong 3 ngày. Có thể nhắc lại sau 3 tuần.
    • Trẻ em cho tới 2 tuổi: 200 mg/lần/ngày, uống trong 3 ngày. Có thể nhắc lại sau 3 tuần.

    Giun Capillaria

    • Người lớn và trẻ em: 200 mg/lần x 2 lần/ngày trong 10 ngày.

    Ấu trùng di trú ở da

    • Người lớn: 400 mg/lần/ngày, uống trong 3 ngày. Có thể tăng lên 5 - 7 ngày mà không thêm tác dụng không mong muốn.
    • Trẻ em: 5 mg/kg/ngày, uống trong 3 ngày.

    Bệnh do Giardia

    • 400 mg/lần/ngày, uống trong 5 ngày.

    Bệnh sán lá gan do Clonorchis sinensis

    • Trẻ em và người lớn: 10 mg/kg/ngày, uống trong 7 ngày.

    Bệnh giun chỉ bạch huyết (Wuchereria bancrofti, Brugia melafi), nhiễm giun chỉ tiềm ẩn (bệnh phổi nhiệt đới tăng bạch cầu ưa eosin)

    • Diethylcarbamazin là thuốc được lựa chọn để diệt giun chỉ cả ấu trùng lẫn trưởng thành. Ở các vùng có bệnh giun chỉ lưu hành, hàng năm cho 1 liều đơn albendazol 400 mg với diethylcarbamazin 6 mg/kg hoặc ivermectin (200 microgam/kg) có tác dụng ngăn chặn bệnh lây truyền. Điều trị như vậy tiếp tục ít nhất trong 5 năm.

    Nhiễm Toxocara (ấu trùng di trú nội tạng)

    • Người lớn hoặc trẻ em: Dùng liều như nhau 400 mg/lần x 2 lần/ngày trong 5 ngày.

    Chống chỉ định:

    • Có tiền sử quá mẫn cảm với các hợp chất loại benzimidazol hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
    • Phụ nữ có thai.

    Phụ nữ có thai và cho con bú:

    Phụ nữ có thai

    • Không khuyến cáo dùng thuốc cho phụ nữ mang thai.
    • Với những phụ nữ đang trong độ tuổi sinh đẻ, nên dùng albendazol trong vòng 7 ngày đầu của chu kỳ kinh nguyệt. Khi điều trị bằng albendazol, cần phải dùng các biện pháp tránh thai cần thiết trong và sau khi ngừng thuốc 1 tháng.

    Phụ nữ cho con bú

    • Thận trọng khi dùng albendazol cho phụ nữ cho con bú.

    Ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

    Thuốc không gây ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

    Tác dụng phụ:

    • Khi điều trị thời gian ngắn (không quá 3 ngày) có thể thấy vài trường hợp bị khó chịu ở đường tiêu hóa (đau vùng thượng vị, tiêu chảy) và nhức đầu.
    • Trong điều trị bệnh nang sán chó Echinococcus hoặc bệnh ấu trùng sán lợn có tổn thương não (neurocysticercosis) là những trường hợp phải dùng liều cao và dài ngày, tác dụng có hại thường gặp nhiều hơn và nặng hơn.
    • Thông thường các tác dụng không mong muốn không nặng và hồi phục được mà không cần điều trị. Chỉ phải ngừng điều trị khi bị giảm bạch cầu (0,7%) hoặc có sự bất thường về gan (3,8% trong bệnh nang sán).

    Thường gặp

    • Sốt, nhức đầu, chóng mặt, tăng áp suất trong não.
    • Chức năng gan bất thường.
    • Ðau bụng, buồn nôn, nôn.
    • Rụng tóc (phục hồi được).

    Ít gặp

    • Phản ứng dị ứng.
    • Giảm bạch cầu.
    • Ban da, mày đay.
    • Suy thận cấp.

    Hiếm gặp

    • Giảm bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu.

    Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.


    Sản phẩm cùng nhóm

    Giỏ hàng

    Giỏ của bạn chưa có hàng.

    đăng nhập

    tìm kiếm

    Tin tức

    Hình ảnh

    Tư vấn

    028.3863 2083
              

    Thống kê

    Đã có 455882 lượt truy cập