• An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow

Đối tác

  • Đối tác
  • Đối tác
  • Liên kết web

    YOU ARE HERE Trang chủ Trang thiết bị Máy rửa - Khử trùng RELIANCE® GENFORE™

    Máy rửa - Khử trùng RELIANCE® GENFORE™

    Giá bán (piece): Liên hệ

     


    HÃNG SẢN XUẤT : STERIS - MỸ 

    Áp dụng

    • Máy rửa/ khử trùng Reliance Genfore được dùng để rửa và khử trùng cấp độ thấp các vật dụng thông dụng, khay, thủy tinh, bô, bô tiễu. Nó cũng được dùng cho cao su, nhựa, các dụng cụ đơn giản của nội soi cứng (như: forcep, kẹp) và các vật dụng tương tự khác dùng trong các cơ sở y tế.

    Mô tả

    • Máy rửa/ khử trùng Reliance Genfore là loại máy rửa cơ học được trang bị hệ thống điều khiển bằng vi xử lý Eagle 3000 Stage 3. Máy được thiết kế với bảy chu kỳ điều chỉnh được, thêm ba chu kỳ cho khách hàng lập trình theo yêu cầu riêng.

    • Ba máy bơm được cung cấp với một máy tiêu chuẩn. Một máy bơm enzyme, một máy bơm chất tẩy rửa và một bơm máy chất làm trơn (cho giai đoạn tráng bằng nhiệt) làm gia tăng tính đa năng cho các chu kỳ của khách hàng. Máy có thể được lắp đặt lên đến năm máy bơm. Mỗi chu kỳ cài đặt trước đều có các giai đoạn: Trước khi rửa, Rửa bằng Enzyme, Rửa, Tráng, Tráng nóng.

    • Máy cho phép rửa cho cả hai chế độ có đường ống rẽ nhánh và không đường ống rẽ nhánh. Máy cũng được trang bị cửa trượt trợ lực trong cấu hình một cửa hoặc hai cửa.

    • Kích thước (Ngang x Cao x Dài)

    • Cả máy: 1067 x 2032 x 927mm

    • Buồng rửa: 610 x 660 x 610mm

    Các tiêu chuẩn

    Máy đạt các yêu cầu áp dụng của các tiêu chuẩn sau :

    • Underwriters Laboratories (UL) Standard 61010-1, phiên bản thứ hai

    • Canadian Standards Association (CSA) CAN/CSA 22.2 No.61010-1, phiên bản thứ hai.

    Các tính năng tiêu chuẩn

    • Cửa trượt theo chiều thẳng đứng với mặt trước bằng kính đã tôi cho phép người sử dụng nhìn thấy các dụng cụ bên trong khi cửa đã đóng. Khi máy đang hoạt động, mặt kính vẫn nguội khi chạm tay vào. Cửa được đóng mở bằng hơi với hệ thống an toàn gắn trong máy.

    • Cửa trượt tạo ra một lớp đệm kín bằng không khí và được cấu hình cho cửa hoạt động bằng điện.

    • Cửa hoạt động bằng điện được đóng mở tự động với phím chạm nằm trên bảng điều khiển. Nếu mất điện, cửa có thể được mở bằng tay. Máy hai cửa có một hệ thống khóa liên kết để tránh bị nhiễm khuẩn chéo.

    Bơm bằng thép không rỉ có hai vận tốc

    • Vận tốc cao tương ứng với công suất 5,6kW bơm được 910 lít/phút ở độ cao 21,3m.

    • Vận tốc thấp tương ứng với công suất 1,5kW bơm được 341 lít/phút ở độ cao 7,6m.

    • Cánh quạt bơm được lắp trực tiếp lên trục mô tơ và không cần thêm ổ bi, mô tơ bơm được trang bị bộ khung tránh nhiễu nước, khởi động từ, bộ bảo vệ quá tải và ổ bi kín (không cần thêm dầu bôi trơn).

    • Bơm, hệ thống phun và tất cả các đường ống tuần hoàn đều làm bằng thép không rỉ.

    • Bộ lọc bằng thép không rỉ tháo lắp được nằm ở đáy buồng giúp ngăn không cho các mảnh vụn rơi vào bơm.

    • Cuộn hâm nóng ở dưới đáy buồng rửa làm tăng và duy trì nhiệt độ nước lên đến 82°C trong giai đoạn rửa và lên đến 95°C trong giai đoạn tráng nóng.

    • Hệ thống phun quay được đặt ở nóc và ở đáy buồng rửa, mỗi cái dài 620mm để có thể đến được các bề mặt của đồ vật rửa. Mỗi đường ống được sử dụng đều có các cánh tay quay hai chiều ở phía trên và dưới đáy của mỗi kệ đặt vật dụng rửa. Tùy theo các phụ tùng trong buồng, các đầu nối sẽ nối ống tự động ở thời điểm bắt đầu của mỗi chu kỳ.

    • Đèn huỳnh quang 16W được lắp trong một vỏ bọc chịu được hơi nước /chống nổ sẽ chiếu sáng bên trong buồng rửa.

    • Buồng rửa được làm bằng thép không rỉ 304L hàn trong hơi argon. Buồng rửa được thiết kế theo tiêu chuẩn vệ sinh. Tất cả các bề mặt ngang đều có độ nghiêng giúp dễ làm vệ sinh. Một bộ cảm biến nước thoát phát hiện sự có mặt của nước trong đường ống.

    • Buồng có hai vách cách nhiệt giúp giảm sự mất nhiệt và tiếng ồn trong khu làm việc.

    • Các máy bơm hóa chất : Một máy bơm enzyme và một máy bơm chất tẩy rửa sẽ tự động thêm vào một lượng hóa chất được chọn từ 1 đến 16mL/L.

    • Máy cũng được cung cấp một bơm chất làm trơn (từ 0 đến 16mL/L) trong giai đoạn tráng nóng.

    • Nếu muốn, có thể lắp thêm một hoặc hai bơm hóa chất để rửa với dung dịch trung tính, kiềm, cả hai hoặc để thay đổi hóa chất sử dụng tùy theo loại vật dụng cần tẩy rửa.

    • Một đầu dò mức thấp cho biết lượng hóa chất trong bình chứa còn ít hoặc không đủ cho chu kỳ kế tiếp.

    • Xử lý bằng enzyme xung, nước nóng được đưa vào sau giai đoạn rửa trước. Enzyme được đưa vào từng đợt và tuần hoàn với nước nóng. Enzyme được bơm tự động ở một lượng đã cài đặt trước là 8mL/L nhưng có thể điều chỉnh bằng tay giữa 1 và 16mL/L.

    • Hệ thống thông gió. Hơi nước trong buồng rửa được rút ra vào hệ thống thải hơi của bệnh viện thông qua một đường ống có đường kính 76mm ở phía trên buồng rửa.

    • Cửa đóng ngăn không khí (air tight door). Máy được trang bị các cửa đóng ngăn không khí.

    • Bảng điều khiển được lắp ngang tầm mắt ở bên phải buồng rửa giúp dễ theo dõi tất cả các giai đoạn của chu kỳ rửa.

    • Hệ thống điều khiển gồm có bảy chu kỳ lập trình trước và ba chu kỳ được lập trình theo nhu cầu của khách hàng. Khi một chu kỳ được khởi động, các giá trị của chu kỳ được chốt lại và không được thay đổi cho đến khi chu kỳ hoàn tất.

    • Chu kỳ tẩy uế được thêm vào cho việc rửa buồng định kỳ mỗi tuần, được lập trình sẵn tại nhà máy, người sử dụng không thể thay đổi được chu kỳ này.

    • Chu kỳ bơm mồi sẽ khởi động bơm hóa chất một cách tự động vào thời điểm mở máy khi cần thiết.

    • Tối ưu hóa sự tiêu thụ nước. Máy kiểm soát lượng nước được bơm vào tùy theo tốc độ của bơm, lượng nước cần ở tốc độ thấp ít hơn ở tốc độ cao.

    Mô tả chu kỳ

    • Khi khởi động máy hàng ngày, đặt công tắc mở máy ở vị trí POWER chuẩn bị cho máy hoạt động.

    • Khi một chu kỳ rửa được chọn, máy sẽ tự động xử lý các vật dụng thông qua các giai đoạn sau

    • Trước khi rửa – Nước (nóng hoặc lạnh) được đưa vào đáy buồng, khi đáy buồng đầy, nước được tuần hoàn và phun vào vật dụng trong hai phút, khi giai đoạn này hoàn tất, nước được thải ra. Thời gian này có thể điều chỉnh được từ 15 giây đến 15 phút.

    • Enzyme xung – Nước nóng được đưa vào đáy buồng trong khi một lượng chất tẩy enzyme được thêm vào một cách tự động. Các vật dụng được phun với dung dịch emzyme trong 4 giây, sau đó súc rửa trong 26 giây, việc này được lập đi lập lại nhiều lần trong khoảng thời gian đã chọn trước (4 đến 15 phút). Khi giai đoạn này hoàn tất, dung dịch được thải ra, các vật dụng được tráng bằng nước nóng.

    • Rửa – Nước nóng được đưa vào đáy buồng, một số lượng định trước chất tẩy được thêm vào tự động. Dung dịch tẩy được hâm nóng và duy trì ở nhiệt độ 60 - 82°C, nhà máy cài đặt sẳn ở 65°C. Khi đạt đến nhiệt độ cài đặt, dung dịch được luân lưu và phun vào vật dụng trong một thời gian định trước ( 2 đến 15 phút), khi giai đoạn này hoàn tất, dung dịch được thải ra

    • Trung hòa - Nước nóng được đưa vào đáy buồng trong khi một số lượng định trước chất tẩy trung hòa được thêm vào một cách tự động. Dung dịch tẩy được hâm nóng và duy trì ở nhiệt độ 60 - 82°C, nhà máy cài đặt sẳn ở 65°C. Khi đạt đến nhiệt độ cài đặt, dung dịch được tuần hoàn và phun vào vật dụng trong một thời gian định trước (1 đến 15 phút), khi giai đoạn này hoàn tất, dung dịch được thải ra.

    • Tráng – Nước được đưa vào đáy buồng. Nước tráng có thể được hâm nóng và duy trì ở nhiệt độ giữa 43 và 82°C trong 15 giây (cài đặt của nhà máy) . Khi đáy buồng hấp đã đầy nước, nước tráng được tuần hoàn và phun vào vật dụng trong một thời gian định trước (15 giây đến 15 phút), khi giai đoạn này hoàn tất, nước được thải ra

    • Tráng nóng – Nước (nóng hoặc nước tinh khiết) được đưa vào đáy buồng, được tuần hoàn, hâm nóng và duy trì ở nhiệt độ 90 - 95°C. Khi đạt đến nhiệt độ cài đặt, nước tráng được tuần hoàn và phun vào vật dụng trong một thời gian định trước (1 đến 10 phút), khi kết thúc giai đoạn này, nước được thải ra

    • Sấy khô thông qua bộ lọc HEPA (nếu máy được trang bị máy sấy và bộ lọc HEPA) – Không khí nóng được tuần hoàn qua các vật dụng trong thời gian 6 đến 60 phút ở nhiệt độ thấp (82°C) hoặc từ 6 đến 30 phút ở nhiệt độ cao (99°C). Trong giai đoạn làm khô, một lượng nhỏ không khí (khoảng 50 scfm ) được thoát ra qua hệ thống thông gió phòng (tùy chọn hệ thống có thông gió) hoặc thông qua bộ ngưng tụ (tùy chọn hệ thống không thông gió ). Không khí được thoát ra được thay thế bởi không khí sạch được lọc bởi HEPA. Hiệu quả làm khô được gia tăng bởi sự đối lưu cao của không khí nóng thông qua các bộ khuếch tán trong buồng và các đường ống.

    • CHÚ Ý: Bộ lọc HEPA không có sẳn và không bao gồm trong phần tùy chọn bộ sấy cho cấu hình một cửa.

    • Khi hết ngày làm việc, máy có thể được chuyển sang chế độ chờ bằng cách đặt công tắc POWER-OFF/STANDBY sang vị trí OFF/STANDBY.

    • Khi công tắc đã được đặt, có một phút trì thời trước khi cửa trợ lực được tự động khóa.

    Hệ thống điều khiển

    Các tính năng thiết kế

    • Máy vi tính theo theo dõi và điều khiển các hoạt động và chức năng của máy. Chu kỳ được tiến hành tự động thông qua các giai đoạn được thiết kế và lập chương trước.

    • Hệ thống điều khiển sẽ thực hiện theo các tầm nhiệt độ lập trình trước cho mỗi chu kỳ. Nếu người sử dụng chọn một nhiệt độ ngoài khoảng cho phép, hệ thống điều khiển sẽ cảnh báo người sử dụng bằng các thông báo và không cho máy hoạt động cho đến khi giá trị đúng được cài đặt. Bộ điều khiển không theo dõi áp suất, thể tích hóa chất hoặc độ dẫn điện.

    Các nút điều khiển được đặt trong một cột đứng, lắp bên phải buồng rửa

    1. Cửa che phía trên cột điều khiển khi mở ra cho phép tiếp cận công tắc mở tắt máy, công.


    Sản phẩm cùng nhóm

    Giỏ hàng

    Giỏ của bạn chưa có hàng.

    đăng nhập

    tìm kiếm

    Tin tức

    Hình ảnh

    Tư vấn

    028.3863 2083
              

    Thống kê

    Đã có 448346 lượt truy cập